Chi phí máy sấy: bắt đầu từ điện năng mỗi chu trình
Tiền điện ước tính của thiết bị
Ước tính này dùng gì
Phương pháp tính và giới hạn
Watt ÷ 1000 × giờ × ngày cho điện năng. Nhân điện năng mỗi chu trình với số chu trình; dùng trực tiếp điện năng năm. Trung bình tháng và ngày chia ước tính năm cho 12 và 365. Không dự đoán hóa đơn theo mùa, phí cố định thay đổi, bậc giá hay giá theo giờ. Watt tối đa trên nhãn có thể khác công suất trung bình.
Dùng máy tính chi tiết
Tính theo mức dùng của bạn
Công thức được xem lại: 2026-09-19 · Dữ liệu nhập: số đo hoặc nhãn sản phẩm của bạn, không phải cơ sở dữ liệu biểu giá chính thức.
Chi phí máy sấy mỗi tháng phụ thuộc số chu trình. Khi có thể, kiểm tra kWh mỗi chu trình và số chu trình mỗi tháng. Tránh so trực tiếp số trên nhãn đo với tải, cài đặt hay điều kiện thử khác nhau.
Điện năng tháng bằng kWh mỗi chu trình nhân số chu trình mỗi tháng. Ví dụ giả định 1.5 kWh mỗi chu trình và 12 chu trình cho 18 kWh/tháng. Với đơn giá giả định 0.2 đơn vị tiền tệ/kWh, chi phí là 3.6 đơn vị tiền tệ. Đây không phải thông số máy thực tế hay biểu giá địa phương.
Thay chi phí lắp, sửa và số chu trình để xem kết quả đổi thế nào. So theo chu trình và điện năng thực sự giảm được, không giả định mỗi giờ bớt đều tiết kiệm như nhau.
Nhập khoảng bảo dưỡng đã xác nhận trong hướng dẫn. Công cụ không đưa cách vệ sinh hay tháo máy. Sau khi xong việc, cập nhật ngày tiếp theo và nhập tệp lịch vào lịch của bạn.
Điện năng gia đình tăng không chứng minh do máy sấy gây ra. Dùng bản ghi tháng để nhận biết thay đổi; xác định nguyên nhân cần số đo riêng và thông tin sử dụng.